Số lượt truy cập

vvvvvvv
vtoday.gifHôm nay22
vyesterday.gifHôm qua41
vweek.gifTuần này22
vmonth.gifTháng này1091
vall.gifTất cả65523

Tồng quan về Vườn Quốc Gia Phú Quốc

Vườn quốc gia (VQG) Phú Quốc được thành lập theo Quyết định số 48/2002/QĐ-UBND ngày 08/7/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang trên cơ sở Quyết định số 91/2001/QĐ-TTg ngày 08/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển hạng từ Khu Bảo tồn thiên nhiên Phú Quốc thành Vườn Quốc Gia Phú Quốc.

I. CƠ CẤU TỔ CHỨC

            - VQG Phú Quốc đã thành lập 03 phòng nghiệp vụ (phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng Nghiên cứu khoa học - Môi trường) và 01 Hạt Kiểm lâm.

            - Triển khai mạng lưới bảo vệ rừng ở cơ sở bao gồm: 01 tổ Kiểm lâm cơ động, 09 trạm Kiểm lâm và 03 chốt Kiểm lâm quản lý tiểu khu rừng ở những khu vực rừng xung yếu.

II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

- Bảo tồn hệ sinh thái rừng nhiệt đới hải đảo, nguồn gen động, thực vật rừng quý hiếm và có giá trị, các sinh cảnh rừng tự nhiên độc đáo của rừng trên đảo.

            - Duy trì và phát triển độ che phủ của thảm thực vật rừng để đảm bảo chức năng phòng hộ rừng đầu nguồn, cung cấp nguồn nước ngọt phục vụ sinh hoạt của nhân dân, phát triển bền vững kinh tế, xã hội của huyện đảo Phú Quốc.

            - Góp phần củng cố an ninh quốc phòng, tăng cường sức mạnh cho tuyến phòng thủ phía Tây Nam của Việt Nam.          

III. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1. Vị trí, quy mô diện tích

- Vị trí

            Vườn Quốc Gia (VQG) Phú Quốc nằm ở phía Bắc của đảo Phú Quốc, có địa giới hành chánh nằm trên 6 xã bao gồm: Cửa Dương, Cửa Cạn, Bãi Thơm, Gành Dầu, Hàm Ninh và một phần xã Dương Tơ thuộc huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

- Tọa độ địa lí

            - Từ 100 12 07’’ đến 100 27 02’’ vĩ Độ Bắc

            - Từ 1030 50 04’’ đến 1040 04 40’’ kinh độ Đông

- Về phạm vi ranh giới

            Phía Bắc, Đông và Tây giáp với biển Đông

            Phía Nam và Đông Nam giáp xã Cửa Dương và Hàm Ninh

- Diện tích

            Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt rà soát quy hoạch ba loại rừng tỉnh Kiên Giang, tổng diện tích tự nhiên VQG Phú Quốc là 29.135,9 ha.

2. Địa hình, địa thế

            - VQG Phú Quốc nằm ở phía Bắc đảo chính của Phú Quốc với những đồi núi cao thuộc 3 dãy núi Hàm Ninh, Hàm Rồng và Gành Dầu. Phía Đông và Đông Bắc có các đỉnh núi cao là Núi Chúa (cao 603m), núi Gò Quập (cao 478m), núi Đá Bạc (cao 448m) của dãy núi Hàm Ninh. Các dãy núi này phần lớn có độ dốc > 450. Phía Bắc bị chế ngự bởi dãy núi Bãi Đại với độ cao 200-250m gồm núi Chảo (cao 379m), núi Hàm Rồng (cao 365m).

            - Nhìn chung, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, có những địa hình trũng tạo thành “lung” như vùng Bãi Thơm, Cửa Cạn ngập nước vào mùa mưa.

IV. TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA

1. Dân số

            - Dân số vùng đệm: Tổng dân số sống trong vùng đệm là 17.150 người (theo kết quả điều tra của Phân viện Điều tra Quy hoạch Nam Bộ phối hợp với VQG Phú Quốc năm 2007).

            - Dân số vùng lõi: Tổng dân số sống trong vùng lõi là 2.139 người (theo kết quả điều tra của Phân viện Điều tra Quy hoạch Nam Bộ phối hợp với VQG Phú Quốc năm 2008). Trong đó số người dân sống trong vùng lõi VQG đông nhất là 220 hộ với 904 người (chiếm 42,3%) tại Xã Cửa Dương, kế đến là 111 hộ vơi 405 người (chiếm 18%) tại xã Bãi Thơm, xã Gành Dầu là 115 với 347 người (chiếm 16,2%), xã Cửa Cạn là 51 hộ với 191 người (chiếm 8,9%) và thấp nhất là xã Dương Tơ có 33 hộ và Hàm Nghi là 37 hộ, mỗi xã có 146 người (chiếm 6,8%).

2. Dân tộc

            Các dân tộc hiện đang sinh sống tại vùng lõi VQG Phú Quốc bao gồm: Kinh, Khơ me, Hoa. Trong đó, dân tộc Kinh chiếm 96,3% tổng số dân, dân tộc Hoa chiếm 2,4% và Khơme là 1,3% tổng dân số.

3. Lao động

            Số người đang hoạt động trong ngành nông nghiệp và học sinh, sinh viên chiếm 24%, số người lao động nhàn rỗi (nội trợ) chiếm 12,6% và số người lao động phổ thông chưa qua trường lớp đào tạo chiếm 8,2%. Còn lại hoạt động trong các ngành nghề khác.

4. Điều kiện sinh hoạt

            Đa số các hộ dân sống trong vùng lõi VQG Phú Quốc có nhà tạm bợ, chiếm tới 58,9%, nhà bán kiên cố là 29,5% còn lại là nhà kiên cố chiếm 11,6%. Nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất cho người dân hiện nay chủ yếu từ nước ngầm, có tới 71,4% sử dụng nước giếng và phần còn lại là sử dụng nước từ các con suối.

            Nguồn nhiên liệu đun nấu sinh hoạt hàng ngày của người dân có nguồn gốc từ rừng chiếm 52,9%. Còn lại là sử dụng bếp gas, điện.

5. Giá trị văn hóa lịch sử

            Phú Quốc không chỉ nổi tiếng là một hòn đảo có cảnh quan thiên nhiên đẹp và tài nguyên thiên nhiên giàu có mà Phú Quốc còn là một hòn đảo có truyền thống lịch sử bất khuất, kiên cường qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng bộ, dân và quân huyện Phú Quốc còn ghi lại những chiến công và những di tích còn lại trên đảo cho đến ngày nay như:

            - Căn cứ nghĩa quân Nguyễn Trung Trực (trong cuộc kháng chiến chống Pháp).

            - Căn cứ kháng chiến khu Tượng, nhà lao cây Dừa…